CÔNG TRÌNH XANH
 
Công trình xanh là công trình đạt được hiệu quả cao trong sử dụng năng lượng và vật liệu, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường; đồng thời được thiết kế để có thể hạn chế tối đa những tác động không tốt của môi trường xây dựng tới sức khỏe con người và môi trường tự nhiên thông qua:
 
  • Sử dụng năng lượng, nước và các nguồn tài nguyên khác một cách hiệu quả
  • Bảo vệ sức khỏe người sử dụng và nâng cao năng suất lao động
  • Giảm thiểu chất thải, ô nhiễm và hủy hoại môi trường
 
Bằng việc áp dụng công cụ đánh giá công trình xanh của VGBC (LOTUS), các dự án xây dựng có thể xác định được lộ trình triển khai cụ thể đảm bảo rằng các công trình được xây dựng đạt các tiêu chuẩn cao nhất về kỹ thuật đồng thời hạn chế được tối đa các tác động xấu đến môi trường.
 
Hướng tới mục tiêu nâng cao hiểu biết về công trình xanh, VGBC đã tổ chức chương trình đào tạo toàn diện cho ngành xây dựng bền vững.
 
 
Lợi ích của công trình xanh
 

Chi phí xây dựng Công trình Xanh

Công trình Xanh tại Việt Nam vẫn luôn được đánh giá là một thị trường có nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển. Song hiện nay vẫn tồn tại nhiều yếu tố hạn chế và cản trở, trong đó thách thức lớn nhất là khá nhiều các chủ đầu tư còn quan niệm rằng công trình xanh rất đắt đỏ. Khi lập dự án đầu tư, rất ít chủ đầu tư làm phép so sánh giữa chi phí của công trình mình định xây với một công trình tương tự theo hướng xanh. Nếu có, đa phần trường hợp chỉ xem xét chi phí đầu tư ban đầu mà không đánh giá chi phí suốt vòng đời của công trình. Vậy thực tế công trình xanh đắt đến mức nào?

Thực tế có ít thông tin được công bố về chi phí tăng thêm khi xây công trình xanh. Nhiều chủ đầu tư giữ bí mật thông tin về chi phí. Ngay cả khi chủ đầu tư chia sẻ dữ liệu về chi phí, thì việc xác định chi phí tăng thêm tương đối khó khăn, do một số nguyên nhân:

  • Một số công trình xanh được xây với tính chất trình diễn hoặc xây dựng thương hiệu, nên đã thêm một số tính năng không thật sự cần thiết để đạt chứng nhận xanh nhưng vẫn tính vào chi phí xanh. Ví dụ như lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời.
  • Khi một chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn, thiết kế lần đầu làm công trình xanh, ít nhiều sẽ phải học hỏi thêm kinh nghiệm trước khi tìm được giải pháp tối ưu nhất

I – Nếu chuyển hướng sang xây dựng Công trình Xanh, các chi phí nào sẽ bị ảnh hưởng?

Các chi phí xây dựng công trình bao gồm chi phí cứng (hard cost) và chi phí mềm (soft cost). Chi phí mềm bao gồm các dịch vụ và hạng mục, đặc biệt quan trọng tuy không trực tiếp cấu thành công trình, bao gồm các chi phí kiến trúc và thiết kế, chi phí giám sát và cấp phép, đánh giá tác động môi trường, thuế, bảo hiểm, marketing, quản lý dự án, v.v… Chi phí cứng liên quan tới các thiết bị, tài sản cấu thành công trình như chi phí đất, vật liệu, cảnh quan, v.v…

Trong đó chi phí thiết kế (gồm kiến trúc, thiết kế và tư vấn) và xây dựng là hai chi phí bị ảnh hướng lớn có thể bị ảnh hưởng khi chuyển hướng sang xây dựng Công trình Xanh.

Ngoài ra, có các chi phí phát sinh khi xây dựng công trình xanh nhưng không hoặc ít khi có ở công trình thông thường, bao gồm 4 loại chi phí sau:

1. Chi phí đánh giá (nộp cho đơn vị đánh giá và cấp chứng nhận): thường rất nhỏ so với mức đầu tư của dự án. Ví dụ chi phí đánh giá cho một dự án có tổng diện tích sàn (GFA) 25.000 m2 theo LOTUS là 132 triệu đồng. Chi phí này bao gồm toàn bộ quá trình từ giai đoạn đánh giá thiết kế đến giai đoạn đánh giá hoàn công và cập nhật dữ liệu vận hành.

2. Chi phí cho việc thu thập số liệu, hồ sơ, nộp hồ sơ cho đơn vị đánh giá: về nguyên tắc công việc này có thể do chủ đầu tư thực hiện nhưng thường được gộp vào trong một gói thầu dành cho một đơn vị chuyên tư vấn công trình xanh. Công việc này không khó, đặc biệt nếu đã có kinh nghiệm làm qua 1-2 dự án.

3. Chi phí cho hoàn thiện thiết kế: có thể gọi là khoản đầu tư cho “chất xám”. Khoản chi phí mềm này thường có 3 khoản:

3.1. Chi phí cho đơn vị thiết kế để đầu tư thêm thời gian, chuyên gia vào phát triển các giải pháp như thiết kế thụ động (passive design) nhằm đạt được sự tối ưu cả về thẩm mỹ và hiệu năng công trình. Công việc này đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ chuyên gia nên có làm tăng chi phí của đơn vị thiết kế. Đơn vị thiết kế có thể lấy lý do đó để yêu cầu thêm phí, nhưng điều này khó xảy ra trên thực tế nên kết quả là rất ít tư vấn thiết kế chủ động khuyến nghị chủ đầu tư làm công trình xanh. Đáp ứng thực tế này, thị trường đã xuất hiện một số đơn vị chuyên tư vấn cho thiết kế chính về thiết kế bền vững (thành một gói thầu riêng). Về lý thuyết, đơn vị tư vấn này sau khi căn chỉnh thiết kế có thể làm giảm đáng kể yêu cầu chiếu sáng và làm mát của công trình, có thể làm giảm đáng kể chi phí cho hệ thống HVAC, ngay lập tức bù lại được chi phí của gói thầu. Nhưng hiện tại chỉ có một số chủ đầu tư giàu kinh nghiệm biết tận dụng điều này. Hầu hết thù lao cho các gói cơ điện được tính theo % của chi phí phần cứng, nên các đơn vị MEP không hào hứng lắm với việc “right-size” hệ thống HVAC, mà để cho an toàn, thường áp dụng những kinh nghiệm sẵn có và đặt mua các hệ thống HVAC thừa công suất, gây lãng phí lớn.

3.2. Chi phí mô phỏng năng lượng (energy modeling): việc mô phỏng năng lượng công trình giúp cho đội dự án kiểm nghiệm trước các phương án thiết kế và các hệ thống, đánh giá hiệu quả về mặt năng lượng so với chi phí đầu tư. Việc lựa chọn ra phương án thiết kế thụ động và các hệ thống phần cứng tối ưu có thể giúp chủ đầu tư giảm chi phí phần cứng. Nhưng hiện tại còn ít chủ đầu tư sử dụng dịch vụ này và thường chỉ thực hiện do yêu cầu của LEED hay LOTUS.

3.3. Chi phí kiểm tra và nghiệm thu (testing and commissioning): cũng là một dịch vụ nên có của mọi công trình xây mới nhưng thực tế chỉ được thực hiện khi dự án theo LEED hay LOTUS.

3.4. Chi phí cho thiết bị và vật liệu xanh: chi phí tăng thêm do mua thiết bị và vật liệu xanh thay vì mua thiết bị và vật liệu thông thường bắt đầu trở nên đáng kể nếu dự án đặt mục tiêu các mức chứng nhận cao, như Vàng hay Bạch Kim.

II – Chi phí phụ trội cho Công trình Xanh trung bình là bao nhiêu?

Chi phí phụ trội trong xây dựng Công trình xanh thường đươc tính dựa trên chi phí phát sinh để công trình đạt Chứng nhận công trình xanh so với ngân sách xây dựng công trình thông thường ban đầu của chủ đầu tư. Như phân tích ở trên, các số liệu về chi phí công trình ít khi được chủ đầu tư công bố. Đa số các báo cáo, phân tích cho đến nay thu thập dữ liệu từ rất nhiều nguồn, bao gồm cả phỏng vấn với các thành viên dự án (thiết kế, tư vấn), trao đổi thông tin giữa hội đồng công trình xanh và chủ đầu tư, v.v.

Trong hầu hết trường hợp, mức chi phí tăng thêm phụ thuộc khá nhiều nhiều vào mức chứng nhận công trình xanh mà chủ đầu tư mong muốn đạt được. Từ các nguồn dữ liệu khác nhau liên quan các công trình đã đạt chứng nhận xanh ở Việt Nam, VGBC tổng hợp mức chi phí tăng thêm cho các mức chứng nhận như sau (số liệu mang tính chất tham khảo):

Quốc tế

Mức chứng nhận

Việt Nam

< 1%

Chứng nhận

1.2% – 2%

0.8% – 2%

Bạc

1.2% – 2%

1% – 3.5%

Vàng

1.8 – 5%

2% – 10%

Bạch Kim

> 10%

Bảng 1. Chi phí công trình xanh ở Việt Nam (VGBC, 2017)

Chúng ta cũng có thể tham khảo một số báo cáo, phân tích có uy tín trên thế giới về vấn đề chi phí trong công trình xanh:

2.1. Báo cáo gửi Ủy ban Công trình xanh bang California (2003, link ): số liệu tổng hợp từ 33 công trình theo chứng nhận LEED

Trong kết quả phân tích của USGBC và Capital E, trung bình chi phí tăng thêm cho mức LEED-Gold là 1.82%, thấp hơn mức trung bình cho mức LEED-Silver (2.11%). Điều này có thể là do quy mô nghiên cứu (sample size) còn nhỏ (chỉ có 6 công trình Gold trong số 33 công trình được phân tích). Tuy nhiên số liệu này cũng cho thấy có thể xây dựng công trình xanh đạt mức GOLD với chi phí tăng không nhiều so với công trình thông thường.

III – Làm thể nào để tối thiểu hoá chi phí phụ trội trong xây dựng Công trình Xanh?

Kinh nghiệm từ các dự án thực tế và các chuyên gia cho rằng một dự án có thể đạt LOTUS Certified đến Silver mà chi phí tăng thêm không quá 1-2% nếu làm được những việc sau:

  • Bắt đầu sớm: Đặt mục tiêu đạt chứng nhận Công trình xanh ngay từ giai đoạn đầu tiên của dự án, khi thiết kế sơ bộ hoặc sớm hơn.
  • Kinh nghiệm: Làm việc với đội ngũ thiết kế và xây dựng dày dặn kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực Công trình Xanh
  • Áp dụng Thiết kế tích hợp (Integrated Design Process) từ giai đoạn tiền thiết kế xuyên suốt đến khi nhiệm thu và vận hành dự án. Trong trường hợp lý tưởng, đội tư vấn – thiết kế cần có sự tham gia của nhà thầu, quản lý vận hành, phân tích tài chính, v.v

Chi phí phụ trội trong xây dựng Công trình xanh nên được nhìn nhận như một khoản đầu tư dài hạn và giúp chủ đầu tư rút ngắn thời gian hoàn vốn thông qua tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí vận hành, cải thiện sức khỏe và hiệu suất làm việc của người sử dụng, khẳng định danh tiếng và trách nhiệm xã hội của công ty, tổ chức.

CHỨNG NHẬN CÔNG TRÌNH XANH TẠI VIỆT NAM 

CÁC HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CÔNG TRÌNH XANH

Hệ thống Chứng nhận Công trình xanh (như LOTUS, LEED, Green Mark, v.v.) là những tiêu chuẩn giúp đánh giá công trình xanh.

Hệ thống Chứng nhận Công trình xanh là cơ sở nhằm:

  • đánh giá hiệu năng công trình

  • chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường qua bên thứ ba
  • tạo điều kiện cho quy trình thiết kế và xây dựng tích hợp

  • đảm bảo công trình tuân thủ những quy định hiện hành

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÁC HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN

LEED: Hệ thống chứng nhận công trình xanh toàn diện, được phát triển tại Mỹ và phù hợp cho các dự án hướng tới nhận diện thương hiệu quốc tế. Các yêu cầu của LEED chủ yếu thích hợp với các thị trường xây dựng tại các nước phát triển hơn là các nước nước đang phát triển. 

LOTUS: Hệ thống chứng nhận công trình xanh toàn diện được phát triển cho thị trường xây dựng tại Việt Nam. Các yêu cầu của LOTUS được điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tiễn ngành xây dựng, quy định của Nhà nước và điều kiện khí hậu tại Việt Nam.

EDGE: Hệ thống chứng nhận tập trung vào các tiêu chí Năng lượng, Nước và Năng lượng hàm chứa của Vật liệu, phù hợp với các dự án có mục tiêu tối thiểu hoá mức tiêu thụ tài nguyên.

Green Mark: Hệ thống chứng nhận công trình xanh của Singapore. Các tiêu chuẩn của Green Mark chủ yếu phù hợp với thị trường xây dựng tại các nước phát triển.

HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN LOTUS

Số lượng Dự án LOTUS

Dự án LOTUS theo loại hình công trình

Tham khảo: VGBC, USGBC, SGBC and IFC

Share This