CÔNG TRÌNH XANH
Công trình xanh là phương pháp thiết kế, xây dựng và vận hành công trình nhằm:
  • Sử dụng hiệu quả năng lượng, nước và các nguồn tài nguyên khác
  • Giảm thiểu phát thải, ô nhiễm và những tác động tiêu cực tới môi trường
  • Đảm bảo sức khoẻ và tối ưu năng suất làm việc của người sử dụng công trình
  • Giảm chi phí vận hành trong suốt vòng đời công trình
Công trình xanh là một trong những khía cạnh đặc biệt quan trọng của phát triển bền vững, từ phạm vi quốc qua tới phạm vi toàn thế giới. Chúng ta cần nhận thức một cách đầy đủ rằng:
  • thiết kế nhà ở đóng vai trò thiết yếu đối với chất lượng cuộc sống, sự tiện nghi và sức khoẻ của con người;
  • thiết kế trường học có tác động lâu dài tới thế hệ học sinh – sinh viên về mặt sức khoẻ và khả năng tập trung;
  • thiết kế nơi làm việc ảnh hưởng đến hiệu suất và sức khoẻ của nhân viên cũng như sự thành công của toàn doanh nghiệp;
  • thiết kế bệnh viện có ảnh hưởng tới thời gian phục hồi của bệnh nhân và chi phí vận hành dịch vụ khám chữa bệnh;
  • thiết kế thành phố, khu dân cư là nhân tố quan trọng quyết định khả năng phát triển kinh tế – xã hội của khu vực.

Công trình xanh có thể hiểu là sự kết hợp của hai xu hướng: (1) xu hướng kiến trúc tập trung vào nhận thức môi trường, thiết kế tích hợp, hiệu quả và sáng tạo; (2) xu hướng bảo vệ môi trường từ mục tiêu phát triển bền vững.

 

Theo đó, CÔNG TRÌNH XANH:

  • là phương pháp tiếp cận thông minh về năng lượng

Công trình xanh khuyến khích việc lập kế hoạch và mục tiêu về sử dụng năng lượng ngay từ khi khởi đầu dự án, tận dụng những thế mạnh của khu vực công trình và điều kiện khí hậu nhằm giảm thiểu nhu cầu sưởi ấm, làm mát và chiếu sáng; kết hợp thiết kế cảnh quan trong chắn nắng, chắn gió; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng; tích hợp giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo; v.v.

  • bảo vệ tài nguyên nước

Công trình xanh hướng tới giảm thiểu mức tiêu thụ nước, đồng thời đảm bảo chất lượng nước nhờ các thiết bị sử dụng nước hiệu quả. Một số giải pháp tiên tiến như thu nước mưa, tái chế – tái sử dụng nước, v.v… cũng thường được áp dụng.

  • giảm thiểu chất thải và ô nhiễm

Việc giảm thiểu phát thải đòi hỏi sự tính toán tỉ mỉ xuyên suốt quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành công trình. Công trình xanh giúp hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường thông qua chiến lược 3R (Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế). Ví dụ, khi giảm diện tích không thấm nước, công trình có thể góp phần giảm lượng nước mưa chảy tràn và nhiệt độ bề mặt cảnh quan. Tận dụng, tái sử dụng những kết cấu có sẵn và khu đất đã xây dựng là một trong những giải pháp hiệu quả nhằm hạn chế tác động tiêu cực tới môi trường của hoạt động xây dựng công trình. Ngoài ra, chúng ta còn có rất nhiều cơ hội tái chế, tái sử dụng vật liệu trong khu vực công trình.

  • đảm bảo sức khoẻ và tiện nghi của người sử dụng công trình

Việc cấp đủ khí tươi cho các không gian bên trong công trình nhờ thông gió hiệu quả giúp đảm bảo chất lượng không khí tốt, ngăn ngừa chất thải độc hại từ các loại vật liệu và hoá chất.

Công trình xanh khuyến khích áp dụng rộng rãi giải pháp chiếu sáng tự nhiên nhằm đáp ứng yêu cầu chiếu sáng không gian và tạo tầm nhìn tốt ra môi trường bên ngoài công trình, không những đảm bảo được sự tiện nghi của người sử dụng, tạo sự yêu thích đối với cảnh quan xung quanh mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí phục vụ nhu cầu chiếu sáng nhân tạo.

Công trình xanh là dạng thiết kế “hấp dẫn cả về thị giác và thính giác”. Trên thực tế, trong thiết kế công trình trường học, bệnh viện, nhà ở và văn phòng, môi trường âm thanh và yêu cầu cách âm đóng vai trò qua trọng trong kiến tạo một không gian tốt cho việc tập trung, làm việc hiệu quả cũng như nghỉ ngơi tại nhà.

Mức nhiệt độ phù hợp trong công trình góp phần tạo nên điều kiện vi khí hậu và môi trường không khí bên trong công trình, nơi con dành phần lớn thời gian trong ngày. Kiểm soát độ ẩm và sự dịch chuyển của dòng không khí đóng vai trò quan trọng đối với tiện nghi nhiệt, nhưng đồng thời cũng là nguồn tiêu thụ năng lượng lớn nhất trong công trình. Công trình xanh khuyến khích sử dụng giải pháp làm mát thụ động thông qua chắn nắng và thông gió phù hợp, hoặc thậm chí đơn giản như việc thiết kế – lắp đặt hiệu quả các thiết bị như quạt trần.

  • giữ gìn cảnh quan xanh

Công trình xanh yêu cầu sự lưu tâm đặc biệt tới lựa chọn vị trí xây dựng, bảo tồn thảm thực vật hiện hữu, đồng thời bổ sung các mảng xanh trong thiết kế công trình. Thảm thực vật có thể góp phần giảm thiểu nhu cầu sưởi ấm và làm mát, lọc sạch không khí, giảm thiểu hiệu ứng đảo nhiệt cũng như có lợi ích khác.

  • kết nối cộng đồng

Ngay từ đầu giai đoạn thiết kế, công trình xanh lưu tâm đến khoảng cách giữa nhà ở và nơi làm việc của người sử dụng công trình cũng như tới những dịch vụ tiện ích khác nhằm giảm thiểu tác động môi trường của phương tiện giao thông cá nhân và lưu lượng phương tiện lưu thông trên đường. Công trình xanh khuyến khuyến khích việc sử dụng những phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như xe đạp và một số giải pháp giao thông xanh khác.

  • tối ưu chi phí trong toàn bộ vòng đời công trình

Công trình xanh có sự tính toán đến chi phí trong toàn bộ vòng đời của công trình, trong khi công trình thông thường chỉ tập trung vào chi phí thiết kế và xây dựng ban đầu.

CHỨNG NHẬN CÔNG TRÌNH XANH

CÁC HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN CÔNG TRÌNH XANH

Hệ thống Chứng nhận Công trình xanh (như LOTUS, LEED, Green Mark, v.v.) là những tiêu chuẩn giúp đánh giá công trình xanh.

Hệ thống Chứng nhận Công trình xanh là cơ sở nhằm:

  • Tích hợp các giải pháp bền vững (giải pháp xanh) trong thiết kế, xây dựng và vận hành công trình
  • Thiết lập các mục tiêu và cơ sở đánh giá cho các giải pháp xanh của công trình
  • Chứng nhận mức độ bền vững của công trình

Nhiều hệ thống chứng nhận đã được xây dựng và phát triển trên toàn thế giới.

  • Năm 1990, phiên bản đầu tiên của BREEAM được công bố tại Anh.
  • Năm 1998, phiên bản đầu tiên của LEED được công bố tại Mỹ.
  • Năm 2002, Hội đồng Công trình xanh Australia giới thiệu Hệ thống Chứng nhận Green Star.
  • Năm 2005, Cơ quan Quản lý Xây dựng – Building and Construction Authority (BCA) của Singapore giới thiệu hệ thống Chứng nhận Green Mark.
  • Năm 2010, Hội đồng Công trình xanh Việt Nam (VGBC) công bố Hệ thống Chứng nhận LOTUS, hệ thống chứng nhận công trình xanh đầu tiên tích hợp những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, điều kiện khí hậu và thực tiễn ngành xây dựng của Việt Nam.

Trong 3 thập niên vừa qua, hoạt động đánh giá công trình với các hệ thống chứng nhận đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Những năm 1990, phương thức đánh giá chủ yếu tập trung vào quy trình thiết kế mà chưa chú trọng đến thực tế vận hành. Bước sang thế kỷ 21, xu thế đánh giá đã thay đổi khi các hệ thống chuyển sang tập trung nhiều hơn vào quá trình vận hành, thay vì chỉ quan tâm đến thiết kế. Cùng thời điểm đó, kể từ 2006, một xu hướng mới đã phát triển, hướng sự tập trung chủ yếu vào các giải pháp vận hành bền vững. Khi thị trường chú trọng hơn vào giai đoạn xây dựng và vận hành công trình, các hệ thống chứng nhận xanh cũng phát triển tương xứng và trở thành một nhân tố có tác động mạnh mẽ tới thị trường xây dựng nói chung.

 

 

NHẬN THỨC RÕ MỤC TIÊU

Chủ đầu tư cần am hiểu toàn diện về nguyên nhân và lợi ích của việc áp dụng Chứng nhận xanh cho dự án. Trong đó, một số động lực tiêu biểu bao gồm:

  • Giảm thiểu chi phí vận hành và duy tu công trình
  • Đảm bảo sức khoẻ của người sử dụng công trình
  • Bảo vệ môi trường
  • Tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
  • Chính sách bắt buộc của doanh nghiệp

 

LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU

Nhìn chung, dự án nên lựa chọn một hệ thống chứng nhận đáp ứng được nhu cầu đặt ra, với sự tính toán về mức độ phức tạp, chi phí và lợi ích của chứng nhận. Dự án cần tìm hiểu các tiêu chí, yêu cầu của mỗi loại chứng nhận để đánh giá được khả năng thực hiện và mức chứng nhận có thể đạt được trong phạm vi suất đầu tư của dự án.

Hai hệ thống chứng nhận công trình xanh được áp dụng phổ biến nhất tại Việt Nam là LEED (do Hội đồng Công trình xanh Hoa Kỳ phát triển) và LOTUS (do Hội đồng Công trình xanh Việt Nam phát triển). Hai hệ thống có rất nhiều sự khác biệt về độ phức tạp, định mức cơ sở và chi phí thực hiện.

CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XANH

Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn thường là nguyên nhân chính khiến chủ đầu tư không thực hiện xây dựng xanh. Thời điểm Chứng nhận LEED mới được áp dụng, việc chủ đầu tư chưa hiểu rõ yêu cầu cũng như thiếu kinh nghiệm thực hiện khiến chi phí xây dựng một công trình đạt Chứng nhận LEED gia tăng đáng kể, cao hơn khoảng 15-25% so với công trình thông thường. Phần chi phí phụ trội tăng cao một phần cũng do các đội dự án vẫn triển khai dự án theo phương pháp truyền thống.

Ngày nay, khi thị thường công trình xanh đạt độ “chín”, các sản phẩm và công nghệ xanh trở nên sẵn có với mức giá phải chăng hơn, nhiều nghiên cứu đã cho thấy chi phí xây dựng xanh không còn đáng quan ngại như trước nữa.

Chi phí xây dựng xanh gồm những gì?

Một số nghiên cứu cho thấy chi phí xây dựng công trình (chi phí cứng) của dự án đạt chứng nhận xanh không hề cao hơn so với công trình thông thường. Tuy nhiên, dù không trực tiếp cấu thành công trình, một số hạng mục lại có ảnh hưởng đến chi phí thực hiện chứng nhận xanh. Đó chính là các “chi phí mềm”, thường bao gồm:

  • Phí đăng ký và đánh giá công trình xanh
  • Chi phí cho thời gian và công sức lập hồ sơ dự án
  • Phí nghiên cứu và thiết kế bổ sung
  • Phí mô phỏng và nghiệm thu công trình
  • Các hoạt động khác theo yêu cầu của Chứng nhận

 

1. Các chi phí

Chi phí nhỏ nhất chính là khoản phí chủ đầu tư cần thanh toán cho đơn vị đánh giá – cấp chứng nhận (như VGBC hoặc GBCI) để thực hiện quy trình đăng ký và đánh giá công trình xanh cho dự án. Đối với các công trình xây mới, chi phí này rơi vào khoảng 0.3 USD/m2 cho Chứng nhận LOTUS và 0.6 USD/m2 cho Chứng nhận LEED, tuỳ thuộc vào quy mô dự án.

2. Chi phí tổng hợp hồ sơ dự án

Dự án LEED và LOTUS đều cần có nhân sự thực hiện quy trình quản lý, tổng hợp và trình nộp các số liệu, tài liệu chứng minh sự đáp ứng các yêu cầu của hệ thống chứng nhận. Nhân sự thực hiện nhiệm vụ này có thể là chuyên gia tư vấn được dự án thuê ngoài, nhân sự của đơn vị thiết kế, nhà thầu hoặc của chính chủ đầu tư. Với người mới bắt đầu, đây có thể là một nhiệm vụ khó khăn. Tuy nhiên, với một người đã có kinh nghiệm thực hiện, với sự hỗ trợ hiệu quả của các công cụ quản lý dự án, công việc sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều.

Quy trình tổng hợp hồ sơ sẽ thuận lợi hơn nếu đội dự án đã có kinh nghiệm và không cần nhiều thời gian hướng dẫn cho mỗi thành viên về hồ sơ, tài liệu cần trình nộp. Bên cạnh đó, độ phức tạp của hồ sơ cũng phụ thuộc và số lượng và tính chất của các hạng mục, tiêu chí xanh mà dự án hướng tới. Thời gian thực hiện tổng hợp hồ sơ trung bình cho một dự án lớn, phức tạp là khoảng 200 giờ làm việc; dự án nhỏ sẽ cần ít thời gian và công sức hơn.

3. Chi phí nghiên cứu và thiết kế bổ sung

Để có được một công trình đạt hiệu năng cao, đội dự án cần xây dựng được một loạt những giả định khác nhau, từ đó chạy mô phỏng để xác định giải pháp tối ưu và tính toán chi phí. Dự án cũng cần nghiên cứu các sản phẩm, vật liệu thay thế, nghiên cứu tính khả thi của những công nghệ, kỹ thuật mới. Quy trình này cũng đòi hỏi đầu tư nhiều thời gian và nỗ lực, trong đó kinh nghiệm của đội dự án và mục tiêu về mức hiệu năng công trình đóng vai trò then chốt.

4. Chi phí mô phỏng và nghiệm thu công trình

Quy trình nghiệm thu – vận hành – chạy thử (commissioning) thường chiếm một khoản đầu tư lớn. Tuy nhiên đây là một khoản đầu tư xứng đáng nếu so sánh với chi phí chủ đầu tư sẽ phải bỏ ra trong trường hợp công trình cần sửa chữa về sau hoặc do các hệ thống, thiết bị vận hành kém hiệu quả. Do đó, các chủ đầu tư lớn thường yêu cầu nghiệm thu – vận hành – chạy thử đối với tất cả các dự án và không coi đây là chi phí phát sinh của xây dựng xanh. Chi phí nghiệm thu công trình thường vào khoảng 10.000 USD và có thể cao hơn đối với các dự án phức tạp.

Mô phỏng năng lượng được thực hiện nhằm cung cấp thông tin cho quy trình thiết kế, cần tiến hành sớm từ đầu giai đoạn thiết kế. Mặt khác, mô phỏng năng lượng theo yêu cầu của LEED và LOTUS là một quy trình bổ sung, được thực hiện cuối quy trình thiết kế và thường sử dụng các thông số kỹ thuật khác. Quy trình mô phỏng năng lượng thường có chi phí khoảng 5.000 USD cho các dự án quy mô nhỏ; dự án lớn, phức tạp sẽ cần chi phí mô phỏng cao hơn.

Đối với các dự án quy mô nhỏ áp dụng Chứng nhận LOTUS, dự án có thể thực hiện theo Phương pháp tính đơn giản (prescriptive path) và không cần tiến hành mô phỏng năng lượng.

5. Chi phí thi công – xây dựng

Nếu đơn vị thiết kế đã có nhiều kinh nghiệm và mục tiêu chứng nhận không cao (chỉ hướng tới mức Chứng nhận hoặc mức Chứng nhận Bạc), dự án thường không phát sinh chi phí phụ trội do phần lớn chi phí gia tăng đã được hoàn lại nhờ tiết kiệm mức đầu tư cho một số hệ thống công trình. Ví dụ, công trình có thiết kế lớp vỏ bao che tốt sẽ cần hệ thống HVAC nhỏ hơn và rẻ hơn.

Nếu dự án hướng tới mức chứng nhận xanh tối thiểu (như mức Chứng nhận LOTUS), nhiều giải pháp xanh ít tốn kém có thể áp dụng đối với phần lớn dự án như:

  • Cải thiện lớp vỏ công trình với tỉ lệ cửa sổ – tưởng (WWR) thấp hơn, sử dụng gạch bê tông (với chất lượng và quy trình thi công phù hợp) và lắp đặt kết cấu chắn nắng;
  • Hệ thống đèn LED;
  • Hệ thống HVAC sử dụng năng lượng hiệu quả (tham khảo QCVN 09:2017);
  • Thiết bị sử dụng nước hiệu quả;
  • Sử dụng gạch không nung cho kết cấu phân cách bên trong công trình;
  • Sơn chứa hàm lượng VOC thấp

Sáu giải pháp nêu trên hoàn toàn có thể giúp dự án đạt được mức chứng nhận LOTUS tối thiểu. Trên cơ sở đó, dự án có thể áp dụng thêm các giải pháp bền vững khác để đạt mức chứng nhận cao hơn, tuỳ thuộc vào suất đầu tư và kinh nghiệm thực hiện.

Về khía cạnh vật liệu, sử dụng các sản phẩm xanh (như vật liệu địa phương, vật liệu có thành phần tái chế, vật liệu tái tạo nhanh hoặc nguồn được chứng nhận) có thể có giá thành cao hơn. Chi phí này còn có thể tăng cao hơn nếu đội dự án chưa có kinh nghiệm thiết kế – thi công vật liệu mới.

Về khía cạnh thi công, việc quản lý công trường xây dựng theo các tiêu chuẩn xanh có thể đòi hỏi nhiều thời gian hơn từ phía nhà thầu, thường liên quan đến các hạng mục như:

  • Phòng chống ô nhiễm từ hoạt động xây dựng công trình
  • Quản lý phát thải xây dựng
  • Tái chế, tái sử dụng vật liệu và cấu kiện xây dựng
  • Kế hoạch quản lý chất lượng không khí trong nhà (IAQ) giai đoạn xây dựng

Đối với dự án hướng tới các mục tiêu bền vững cao hơn, việc tích hợp những công nghệ tiên tiến có thể gây phát sinh chi phí lớn như lắp đặt hệ thống sản xuất năng lượng tại chỗ, hệ thống thông gió theo nhu cầu sử dụng, v.v.

Phát sinh chi phí cứng và chi phí mềm do xây dựng xanh có xu hướng giảm do các sản phẩm, vật liệu, giải pháp xanh ngày càng trở nên sẵn có. Thêm vào đó, sự cạnh tranh trên thị trường cung ứng cũng sẽ góp phần duy trì các chi phí nêu trên ở mức độ hợp lý.

 

Số liệu thực tế

Một số nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện nhằm xác định chi phí xây dựng xanh. Trong những nghiên cứu đó, Chứng nhận LEED (hoặc các chứng nhận khác như Green Star hoặc BREEAM) được dùng làm cơ sở tham chiếu. Một số phương pháp được áp dụng để đánh giá chi phí xây dựng xanh như:

 

Phương pháp 1: So sánh ngân sách đầu tư ban đầu và ngân sách cuối cùng

Dự án cần thận trọng khi áp dụng phương pháp này bởi ngân sách đầu tư ban đầu thường không đủ và không phải chi phí phụ trội nào cũng liên quan đến xây dựng xanh. Phần lớn các nghiên cứu áp dụng phương pháp này đều cho thấy chi phí phụ trội trung bình là 1%-2% để dự án đạt được thiết bền vững ở mức vừa phải (ví dụ như LEED Bạc)

 

Phương pháp 2: So sánh công trình xanh và công trình thông thường thuộc cùng loại hình và công năng

So với các phương pháp khác, phương pháp này không cần đưa ra nhiều giả định về các chi tiết kỹ thuật và chi phí, tuy nhiên lại gặp phải khó khăn trong việc tìm kiếm một nhóm công trình có thể so sánh với nhau và điều chỉnh các tham số về thời gian, địa điểm để đưa các công trình về cùng một tiêu chuẩn đánh giá. Do yêu cầu về số liệu, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi.

 

Phương pháp 3: Đánh giá theo từng tiêu chí đối với chi phí phụ trội khi thực hiện Chứng nhận LEED (hoặc BREEAM, Green Star, v.v.)

Phương pháp này coi các tính năng xanh là những thành phần bổ sung cho một công trình cơ bản; không phản ánh các chi tiết thiết kế cũng như cân bằng lịch ích đầu tư trong quá trình thiết kế và xây dựng.

Chi phí thực tế của xây dựng công trình xanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm loại công trình, vị trí công trình, kinh nghiệm của đội dự án, mục tiêu chứng nhận và chi phí dành cho những công nghệ hiện đại mà dự án áp dụng. Nghiên cứu cho thấy phần lớn các dự án đều có thể có được thiết kế bền vững. Các tiêu chí xanh cần được thiết lập và tích hợp từ sớm, tương tự như đối với các tiêu chí khác của dự án. Với một quy trình lập kế hoạch hiệu quả, dự án có thể xây dựng đươc công trình thân thiện với môi trường, tốt cho người sử dụng mà không hề tốn kém.

Một trong những nghiên cứu toàn diện nhất có tên gọi “Costing Green: A Comprehensive Cost Database and Budgeting Methodology, được Davis Langdon, một công ty tư vấn quản lý chi phí xây dựng, xuất bản năm 2004. Tập trung phân tích chi phí xây dựng, nghiên cứu này đánh giá chi phí phụ trội của từng tiêu chí của LEED, đồng thời phân tích ảnh hưởng của các mức chứng nhận LEED tới chi phí xây dựng. Nghiên cứu được thực hiện đối với 90 dự án LEED và 50 dự án đạt chứng nhận công trình xanh khác, kết quả thu được cho thấy “chi phí trung bình theo đơn vị diện tích đối với công trình theo Chứng nhận LEED có mức tương tự như đối với công trình theo chứng nhận khác” và “nhiều dự án có thể đạt được thiết kế bền vững ngay tại mức đầu tư ban đầu hoặc có chi phí phụ trội rất thấp”. Bản cập nhật năm 2007, với tên gọiThe Cost of Green Revisited, được thực hiện đối với 221 công trình tại Mỹ cũng cho kết quả tương tự. Theo báo cáo kết quả nghiên cứu, “không có sự khác biệt đáng kể giữa chi phí trung bình của công trình xanh và công trình thông thường”.

 

Phương pháp giảm thiểu chi phí xây dựng xanh

Một số phương pháp hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí xây dựng xanh:

  • Bắt đầu sớm:

Cũng như các khía cạnh khác của một dự án xây dựng, dù thực hiện chứng nhận xanh hay không, những mục tiêu về môi trường và hiệu năng công trình cần được thiết lập sớm nhất có thể. Mục tiêu công trình xanh nên được xem như một phần của dự án chứ không phải chỉ là quy trình nhằm có được chứng nhận.

  • Kinh nghiệm:

Lựa chọn đơn vị thiết kế và thi công đã có kinh nghiệm thực hiện các dự án xanh sẽ giúp tăng khả năng thành công của dự án.

  • Thực hiện Quy trình thiết kế tích hợp:

Dự án có thể đạt được chứng nhận xanh với quy trình “Thiết kế – Mời thầu – Xây dựng” truyền thống; tuy nhiên, với sự tham gia của đơn vị thi công ngay từ giai đoạn thiết kế, Quy trình thiết kế tích hợp (IDP) là cách tiếp cận lý tưởng cho các dự án xanh.

Các chương trình chứng nhận như LEED và LOTUS khuyến khích toàn bộ đội dự án cộng tác với nhau nhằm đạt được những mục tiêu chung. Phương pháp hiệu quả nhất để đạt Chứng nhận xanh không phải là tập trung vào điểm số. Khi toàn đội dự án đều hướng tới những mục tiêu rộng hơn, như giảm mức sử dụng năng lượng, cải thiện hiệu quả sử dụng nước, v.v., dự án sẽ có thể đưa ra được những giải pháp toàn diện hơn và có hiệu quả cao về chi phí.

Nhằm tối ưu hiệu quả của dự án, trước hết cần giảm tải cho công trình (nhờ thiết kế thông minh), sau đó đáp ứng tải một cách hiệu quả (nhờ các thiết bị có hiệu năng vận hành cao). Khi đã đáp ứng được các yêu cầu nêu trên, dự án mới cân nhắc các giải pháp xanh để giảm được mức tải cần thiết (năng lượng tái tạo, thu nước mưa, v.v.). Thiết kế xanh chỉ gây tốn kém khi dự án áp dụng những công nghệ đắt tiền cho những nhu cầu sử dụng thông thường.

Phân tích mang tính định lượng, như mô phỏng năng lượng, được yêu cầu trong các hệ thống chứng nhận như LEED hoặc LOTUS. Tuy nhiên, kết quả mô phỏng nên được sử dụng làm nguồn tham khảo cho quy trình thiết kế, thay vì tổng hợp số liệu sau khi đã hoàn thành thiết kế. Nghiên cứu của Davis Langdon khuyến nghị kết hợp mô hình năng lượng và chi phí để “trở thành một công cụ hỗ trợ quy trình ra định hiệu quả ngay từ giai đoạn thiết kế”.

Mô phỏng năng lượng có thể được sử dụng để nhận biết những tác động lớn đối với loại công trình đang thực hiện trong điều kiện khí hậu cụ thể, từ đó giúp đơn vị thiết kế tối ưu hoá thiết kế công trình. Khi được áp dụng đúng như mô tả trên đây, phân tích định lượng sẽ là một công cụ hữu ích giúp gia tăng giá trị và giảm thiểu chi phí cho các dự án xây dựng xanh.